xây dựng tsc
Tải trọng trục xe, kết cấu áo đường, độ chặt K95/K98 và bảng chỉ tiêu nghiệm thu từng lớp giúp đường nội bộ khu công nghiệp chịu được xe container lâu dài.
Đường nội bộ trong khu công nghiệp chịu một chế độ khai thác rất khác đường đô thị. Mỗi ngày có hàng chục lượt xe container, xe ben và xe nâng chạy qua cùng một vệt bánh. Chỉ cần kết cấu áo đường thiếu một vài centimet hay một lớp móng chưa đạt độ chặt, mặt đường sẽ hằn lún vệt bánh, nứt mai rùa và đọng nước ngay trong một, hai mùa mưa. Bài viết này tổng hợp những điểm kỹ thuật TSC Construction luôn kiểm soát, từ xác định tải trọng đến nghiệm thu từng lớp.
Phần lớn các tuyến đường hư hỏng sớm không phải do vật liệu kém mà do thiết kế và thi công không bám sát điều kiện khai thác thực tế. Có ba nguyên nhân chúng tôi gặp nhiều nhất khi khảo sát các tuyến đường cần cải tạo.
Thông số đầu vào quan trọng nhất của một kết cấu áo đường là lưu lượng và tải trọng trục xe quy đổi. Theo cách tính phổ biến hiện nay, tải trọng trục tiêu chuẩn là 100 kN, các loại xe khác được quy đổi về trục tiêu chuẩn theo hệ số tương đương. Một chiếc xe đầu kéo chở container đầy hàng có thể gây hư hại cho mặt đường gấp hàng nghìn lần một chiếc xe con, vì mức độ phá hoại tăng theo lũy thừa của tải trọng trục.
Từ số liệu này, kỹ sư tính ra mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc của toàn kết cấu. Đường nội bộ khu công nghiệp thường có Eyc từ 155 đến 190 MPa tùy lưu lượng, cao hơn đáng kể so với đường khu dân cư. Đây là con số quyết định bề dày từng lớp.
Một kết cấu áo đường mềm điển hình cho đường nội bộ khu công nghiệp gồm các lớp từ dưới lên như sau. Bề dày cụ thể được điều chỉnh theo kết quả tính toán và địa chất thực tế tại từng dự án.
Ở những khu vực xe container quay đầu, cổng xuất nhập hàng hay sân chờ cân xe, chúng tôi thường đề xuất chuyển sang mặt đường bê tông xi măng mác M300 dày 22 đến 25 cm, có thanh truyền lực tại khe co giãn. Mặt đường cứng chịu được lực xoắn khi xe quay đầu tại chỗ.

Chất lượng của lớp mặt phụ thuộc gần như hoàn toàn vào nền và móng bên dưới. Một lớp bê tông nhựa đẹp đặt trên móng yếu chỉ giữ được hình dạng trong thời gian ngắn.
Đội thi công bóc bỏ lớp hữu cơ, đào thay đất không thích hợp. Đất được rải thành từng lớp dày 20 đến 25 cm, tưới nước hoặc phơi khô để đạt độ ẩm gần độ ẩm tốt nhất trong thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn. Với nền đất yếu, có thể phải dùng vải địa kỹ thuật phân cách, đệm cát hoặc gia cố vôi xi măng tùy kết quả khảo sát địa chất theo TCVN 4447.
Cấp phối đá dăm được kiểm tra thành phần hạt, chỉ số dẻo và độ hao mòn Los Angeles trước khi đưa về công trường. Khi rải, máy san tạo mui luyện theo độ dốc ngang thiết kế, tránh hiện tượng phân tầng hạt thô và hạt mịn. Trình tự lu thường là lu tĩnh nhẹ ổn định bề mặt, tiếp theo lu rung đạt độ chặt, sau cùng lu bánh lốp để bề mặt kín và phẳng. Số lượt lu được xác định qua đoạn thi công thử, không áp dụng cảm tính.
Nguyên tắc chúng tôi luôn tuân thủ là lớp dưới chưa được nghiệm thu thì không thi công lớp trên. Mỗi lớp đều có biên bản nghiệm thu nội bộ, sau đó mời tư vấn giám sát và chủ đầu tư cùng kiểm tra. Bảng dưới đây tóm tắt các chỉ tiêu chính.
| Lớp kết cấu | Chỉ tiêu kiểm tra | Yêu cầu tham khảo | Phương pháp |
|---|---|---|---|
| Nền đường | Độ chặt, cao độ, độ dốc ngang | K98 lớp trên cùng, sai số cao độ không quá 2 cm | Rót cát, máy thủy bình |
| Móng cấp phối đá dăm | Độ chặt, bề dày, mô đun đàn hồi | K98, sai số bề dày không quá 5% | Rót cát, đào hố kiểm tra, nén tĩnh tấm ép |
| Nhựa thấm bám | Định mức tưới, độ đồng đều | Đúng định mức thiết kế, không vệt khô | Cân khay, quan sát |
| Bê tông nhựa | Nhiệt độ rải, độ chặt, bề dày, độ bằng phẳng | Độ chặt từ 98% trở lên, khe hở thước 3 m không quá 5 mm | Khoan mẫu, thước 3 m |
| Toàn kết cấu | Mô đun đàn hồi chung | Không nhỏ hơn Eyc thiết kế | Đo võng bằng cần Benkelman hoặc tấm ép |
Ngoài các chỉ tiêu trên, nhật ký thi công ghi lại thời tiết, nhiệt độ hỗn hợp bê tông nhựa khi đến công trường, số lượt lu và vị trí lấy mẫu. Đây là căn cứ lập hồ sơ hoàn công.
Một tuyến đường bền vững phải thoát nước nhanh cả trên mặt lẫn trong lòng kết cấu. Độ dốc ngang mặt đường thường từ 1,5 đến 2%, độ dốc dọc tối thiểu 0,3 đến 0,5% để nước không đọng. Dọc hai bên tuyến bố trí rãnh hoặc cống tròn BTCT kèm hố ga thu nước, khoảng cách hố ga khoảng 25 đến 40 m tùy diện tích lưu vực.

Về tổ chức giao thông, bề rộng làn cho xe container không nên nhỏ hơn 3,5 m, bán kính bó vỉa tại nút giao từ 12 đến 15 m để xe đầu kéo rẽ mà không đè lên vỉa hè. Vạch sơn phân làn, biển báo tốc độ và gờ giảm tốc giúp hạn chế xe phanh gấp, tác nhân gây dồn nhựa trên mặt đường.
Sau khi bàn giao, đường nội bộ cần được kiểm tra định kỳ ít nhất hai lần mỗi năm, đặc biệt trước và sau mùa mưa. Các vết nứt nhỏ nên được trám bằng nhựa chuyên dụng ngay khi phát hiện để ngăn nước thấm xuống móng. Hố ga, rãnh thu cần được nạo vét bùn đất thường xuyên. Khi hằn lún xuất hiện trên diện rộng, cào bóc và thảm tăng cường sẽ tiết kiệm hơn để hư hỏng lan xuống móng.
Nếu quý khách đang chuẩn bị đầu tư mới hoặc cải tạo đường nội bộ cho nhà máy, kho bãi trong khu công nghiệp, TSC Construction sẵn sàng khảo sát hiện trạng, đo đếm lưu lượng xe và đề xuất kết cấu phù hợp với ngân sách. Liên hệ hotline 0703 270 450 để được khảo sát và báo giá miễn phí.
Quét mã bằng camera điện thoại để mở trang này
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!